Banner trang chủ

THÔNG TIN PHÒNG BAN CHỨC NĂNG

Phòng Giáo dục Thành phố

I. Địa chỉ

- Địa chỉ: đường Hữu Nghị - Phường Hoà Lạc thành phố Móng Cái

- Điện thoại: 0333.881.362

- Fax: 0333.881362

II. Chức năng, nhiệm vụ

1. Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

2. Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở GD&ĐT 3. Phòng GD&ĐT có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định.

III. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn;

c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường THCS, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học; trường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo, không bao gồm nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục (gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non) và trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân thành phố.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố: Dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở giáo dục công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non; trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sở giáo dục có tên gọi khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục.

4. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ.

5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.

6. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

7. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực giáo dục.

8. Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn Thành phố

9. Chủ trì phối hợp với Phòng Nội vụ hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục; quyết định vị trí việc làm, số người làm việc cho các cơ sở giáo dục sau khi đã được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố và công chức, viên chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo.

10. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật và uỷ quyền của UBND thành phố.

11. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm; tổng hợp ngân sách giáo dục hàng năm để phối hợp với phòng Tài chính- Kế hoạch cùng cấp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; Quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục khi được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt; phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm của địa phương, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; hướng dẫn phân khai dự toán kinh phí hàng năm, kiểm tra việc sự dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.

12. Phối hợp với Phòng Nội vụ, Phòng Tài chính - Kế hoạch giúp Ủy ban nhân dân thành phố kiểm tra, thanh tra thực hiện việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố.

13. Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành, tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân thành phố.

15. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân Thành phố; thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao.

IV. Danh sách lãnh đạo:

Đồng chí: Nguyễn Đông Phong

- Chức vụ: Trưởng phòng

- Trình độ học vấn: 10/10

- Trình độ CM: Đại học sư phạm Ngữ Văn

- Trình độ LLCT: Cao cấp

- Trình độ Quản lý Nhà nước: Chuyên viên chính

- Điện thoại văn phòng: 0333.883.133

- Điện thoại di động: 0904.170.929

Đồng chí: Nguyễn Thị Hảo

- Chức vụ: Phó Trưởng phòng

- Trình độ học vấn: 10/10

- Trình độ chuyên môn: Đại học sư phạm Sinh học

- Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp

- Quản lý nhà nước: Chuyên viên

- Điện thoại văn phòng: 0333.882.921

- Điện thoại: 0916.480.533

Đồng chí: Phạm Thanh Huyền

- Chức vụ: Phó Trưởng phòng

- Trình độ học vấn: 12/12

- Trình độ CM: Đại học sư phạm ngoại ngữ (Tiếng Anh)

- Trình độ LLCT: Trung cấp

- Trình độ Quản lý Nhà nước: Trung cấp

- Điện thoại văn phòng: 0333.886.454

- Điện thoại di động: 01666.666.389

Đồng chí: Nguyễn Thị Hiền

- Chức vụ: Phó Trưởng phòng

- Trình độ học vấn: 10/10

- Trình độ CM: Đại học giáo dục tiểu học

- Trình độ LLCT: Trung cấp

- Trình độ Quản lý Nhà nước: Trung cấp

- Điện thoại văn phòng: 0333.886.516

- Điện thoại di động: 0918.543.099