Thông tin phòng ban

Phòng Kinh tế

Địa chỉ, số điện thoại, fax: - Địa chỉ: Số 36 – đường Hữu Nghị - phường Hòa Lạc – thành phố Móng Cái

 

I: Vị trí, chức năng

1. Phòng Kinh tế là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành Phố thực hiện chức năng tham mưu giúp ƯBND Thành Phố quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; Lâm nghiệp; Diêm nghiệp; Thủy lợi; Thủy sản; Phát triển nông thôn; Phòng chống thiên tai; Chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản; thủy sản; muối; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế HTX Nông lâm ngư diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở Nông Thôn; Công thương; Khoa học công nghệ.

2. Phòng Kinh tế thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của UBND Thành Phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn.

1. Nhiệm vụ và quyền hạn về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

1.1 Trình Ưỷ ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn phòng, chống thiên tai; chất lượng, an toàn thực phẩm để Uỷ ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

1.2 Trình Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân Thành phố dự thảo các văn bản về lĩnh vực chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ưỷ ban nhân dân Thành phố.

1.3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phố biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật.

1.4 Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và nghề muối; công tác phòng, chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn.

1.5 Phối họp tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thuỷ sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

1.6 Đầu mối phổi hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến phát triển nông thôn; tổng hợp tình hình, báo cáo Uỷ ban nhân dân Thanh pho việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn.

1.7 Tổ chức hoạt động thống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định; thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, diễn biến tài nguyên rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp ỉý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và nghề muối.

1.8 Quản lý về chất lượng, vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông sàn, lâm sản, thủy sản và muối trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

1.9 Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản; vật tư nông, lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện.

1.10 Quản lý về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến diêm và các dự án phát triên nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện theo quy định.

1.11 Giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân Thành phố.

1.12 Giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tể tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của phòng theo quy định của pháp luật.

1.13 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của phòng cho công chức cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn.

1.14 Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn đối với các tổ chúc, cá nhân thuộc địa bàn quản lý; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của ủy ban nhân dân Thành phố.

1.15 Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng.

1.16 Thực hiện nhiệm vụ thường trực về công tác phòng chống lụt, bão, thiên tai; kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; sa mạc hóa; phòng, chống dịch bệnh trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn Thành phố.

1.17 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của Uỷ ban nhân dân Thành phố và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1.18 Quản lý công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của ủy ban nhân dân Thành phố.

1.19 Chủ trì tham mưu cho ủy ban nhân dân triển khai thực hiện nhiệm vụ liên quan đến quản lý dự án thuộc lĩnh vực công tác dân tộc.

1.20 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân Thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn về Khoa học và Công nghệ:

2.1 Trình UBND Thành phố ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học công nghệ trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các biện pháp cải cách hành chính nhà nước về khoa học công nghệ trên địa bàn.

2.2 Trình chủ tịch UBND Thành phố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và phân cấp của UBND Tỉnh.

2.3 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật trong linh vực khoa học và công nghệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học và công nghệ đối với cán bộ, công chức xã, phường.

2.4 Quản lý triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở; tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động, sáng tạo; phổ biến , lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sàn xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

2.5 Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản phẩm và hàng hóa trên địa bàn.

2.6 Tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của UBND Thành phố.

2.7 Giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước đối với các tổ chức, kinh tê tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn.

2.8 Quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức chuyên trách quản lý khoa học và công nghệ cấp Thành phố theo quy định của pháp luật và phân công của ƯBND Thành phố.

2.9 Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định với UBND Thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ.

2.10 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và ƯBND Thành phố.

2.11 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND Thành phố hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn về Công thưo’ng:

3.1 Trình UBND Thành phố dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn; chương trinh, biện pháp tố chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công thương.

3.2 Trình Chủ tịch ƯBND Thành phố dự thảo các văn bản về lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND Thành phố.

3.3 Giúp UBND Thành phố thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quỵền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND Thành phổ.

3.4 Giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật.

3.5 Tổ chức thực hiện các vãn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.

3.6 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công thương đối với công chức xã, phường.

3.7 Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của phòng.

3.8 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND Thành phố và sở Công thương.

3.9 Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thế, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất - kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương.

3.10 Tham mưu giúp ƯBND Thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố; xây dựng, lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố; lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3.11 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật về hoạt động công thương trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong hoạt động công thương trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND Thành phố.

3.12 Quản lý tố chức bộ máy, vị trí làm việc, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phòng theo quy đỉnh của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND Thành phố.

3.13 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của UBND Thành phố.

3.14 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố giao theo quy định của pháp luật.

III. Tổ chức bộ máy và biên chế.

1. Phòng Kinh tế Thành phố có Trưởng phòng, 03 phó Trưởng phòng và các công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ. Phòng Kinh tế Thành phố làm việc theo chế độ Thủ trưởng và theo quy chế làm việc của UBND Thành phố; bảo đảm nguyên tắc tập trung, dân chủ; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

1.1 Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố và trước pháp luật về thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình và các công việc được UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố phân công hoặc ủy quyền; xây dựng quy chế làm việc và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí; gây thiệt hại cho tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình. Trưởnẹ phòng có trách nhiệm báo cáo với UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phổ và các Sở quản lý ngành về tổ chức hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước HĐND-UBND Thành phố; phối hợp với người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị-xã hội Thành phố giải quyết các vấn đề liên quan đến chức năng-nhiệm vụ-quyền hạn của mình.

1.2 Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, trước pháp luật về việc nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một phó trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.

1.3 Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, ký luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ chính sách với Trưởng, Phó phòng do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.

1.4 Cán bộ, công chức, viên chức chuyên môn nghiệp vụ của phòng Kinh tế do Trưởng phòng bố trí phù hợp với vị trí việc làm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo các lĩnh vực công tác: Trồng trọt và bảo vệ thực vật; Chăn nuôi và Thú y; lâm nghiệp; Thủy sản; Thủy lợi và phòng chống thiên tai; Phát triến nông thôn; quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm nông-lâm-thủy sản; khuyến nông (gồm: khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư); công thương; khoa học công nghệ.

2. Biên chế của phòng Kinh tế Thành phố do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định trong tổng biên chế cán bộ, công chức, viên chức của Thành pho do cơ quan có thẩm quyền giao.

3. Danh sách lãnh đạo:
 
DANH SÁCH LÃNH ĐẠO PHÒNG

Đ/c:  Dương Trí Tuệ

- Chức vụ:              Trưởng phòng

- Trình độ VH: 12/12

- Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ Quản lý kinh tế; Đại học KTQD

- Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp

- Số điện thoại: 0857556688

- Email:duongtritue@quangninh.gov.vn

Đồng chí: Nguyễn Danh Đức

- Chức vụ: Phó Trưởng phòng

- Trình độ chuyên môn:  Kỹ sư Nông nghiệp

- Trình độ lý luận chính trị: Cao cấp 

- Số điện thoại: 0964105575

- Email:

Đồng chí Nguyễn Thị Hải

- Chức vụ: Phó Trưởng phòng

- Trình độ chuyên môn:  Thạc sĩ Nông học

- Trình độ lý luận: Cao cấp 

- Số điện thoại: 0904626801

- Email:

DANH SÁCH CHUYÊN VIÊN PHÒNG

Đồng chí Ngô Thanh Tuyền

- Chức vụ:  Chuyên viên

- Trình độ chuyên môn:  Đại học nông lâm Thái Nguyên;

         Thạc sĩ nghành thú y

- Trình độ lý luận: Trung cấp 

- Số điện thoại: 0936574698

- Email:

Đồng chí Nguyễn Văn Luận

- Chức vụ:  Chuyên viên

- Trình độ chuyên môn:  Đại học Nông nghiệp

- Trình độ lý luận: Trung cấp 

- Số điện thoại: 0936574698

- Email:

Đồng chí: Vy Thanh Thùy

- Chức vụ:  Chuyên viên

- Trình độ chuyên môn:  Cử nhân Kinh tế

- Trình độ lý luận: Trung cấp 

- Số điện thoại: 0965888876

- Email:

Đồng chí: Nguyễn Thị Kim Oanh

- Chức vụ:  Chuyên viên

- Trình độ chuyên môn:  Cử nhân quản trị du lịch; Cử nhân kinh tế

- Trình độ lý luận: 

- Số điện thoại: 0966623800

- Email:

Đồng chí: Trần Quốc Hưng

- Chức vụ:  Chuyên viên

- Trình độ chuyên môn:  Thạc sỹ quản trị kinh doanh quốc tế

- Trình độ lý luận: 

- Số điện thoại: 0946884884

- Email:

Đồng chí: Vi Thị Nhân

- Chức vụ:  Chuyên viên

- Trình độ chuyên môn:  Đại học Công nghiệp

- Trình độ lý luận: 

- Số điện thoại: 0915977286

- Email:

 
Trung tâm TT và VH
Loading...